FREE Miễn phí
Hợp đồng thuê nhà
Phát hànhKế Toán Minh Khai
Số lượt tải về583
Dung lượng21.98 KB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

 

  • Căn cứ Bộ luật dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

 

Hôm nay, ngày10 tháng 04  năm 2014, Tại ………………………………………………  Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN A):

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                    Fax: ……………………………………………….

Số chứng minh:                        Cấp ngày                                       Tại:

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê:

BÊN THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN B):

Địa chỉ:

 Điện thoại: ……………………………… Fax: ………………………………………….

E-mail:

Mã số thuế:

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………..

Do ông (bà):                                                 Chức vụ:

 

ĐIỀU 1 : ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊ

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau:

1.1. Địa điểm: Tầng trệt một phần nhà 288C/7 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh và diện tích thuê: 50m2

1.2 Mục đích sử dụng: Sử dụng là văn phòng công ty

1.3. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận.

ĐIỀU 2 : THỜI GIAN THUÊ

2.1. Thời hạn thuê văn phòng: 60 tháng

2.2. Điều kiện gia hạn : Sau khi hết hợp đồng, bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho bên A bằng văn bản ít nhất 03 tháng.

ĐIỀU 3 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

3.1. Giá thuê: 4.500.000 vnđ/tháng

Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều 2.1.

3.2. Các chi phí khác:

Tiền điện và nước phát sinh trong việc hoạt động kinh doanh : Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng (có đồng hồ đo đếm điện).

ĐIỀU 4 : THANH TOÁN

4.1. Đồng tiền tính toán : Việt Nam Đồng

4.2. Đồng tiền thanh toán : Bằng VNĐ (Đồng Việt Nam)

4.3. Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc : Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với 02 tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là  9.000.000 vnd

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, v.v… sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

4.4. Tiền thuê văn phòng: Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng của mỗi kỳ 1 tháng, tương đương 4.500.000 VNĐ

Kỳ đầu: Trong vòng 5  ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A

Các kỳ tiếp theo: Trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ 1  tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền 4.500.000 VNĐ

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a)Giaovăn phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  2. b)Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụngvăn phòng;
  3. c)Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn địnhvăn phòng trong thời hạn thuê;
  4. d)Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
  5. e)Nộp các khoản thuếliên quan đến văn phòng đang thuê theo quy định của pháp luật (nếu có).

4.2. Quyền của bên A:

  1. a)Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê văn phòngđúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  2. b)Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạovăn phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòngvà phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
  3. c)Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
  4. d)Cải tạo, nâng cấpvăn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng văn phòng;
  5. e)Được lấy lạivăn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng.
  6. f)Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây :

- Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp trong 2 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

- Sử dụng văn phòng không đúng mục đích thuê;

- Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;

- Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

- Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

- Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a)Sử dụng văn phòngđúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  2. b)Trả đủ tiềnđặt cọc, thuê văn phòng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  3. c)Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuêvà trước khi thanh lý hợp đồng;
  4. d)Trả nhà chobên A theo đúng thỏa thuận.
  5. e)Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụngvăn phòng;
  6. f)Không được chuyển nhượng hợp đồng thuêvăn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  7. g)Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  8. h)Giao lạivăn phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.
  9. i)Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộsự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân.
  10. j)Bảo dưỡng, sửa chữavăn phòng khi có phát sinh hư hỏng trong quá trình sử dụng

5.2. Quyền của bên B:

  1. a)Nhậnvăn phòng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
  2. b)Được đổi văn phòngđang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  3. c)Được thay đổi cấu trúcvăn phòng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  4. d)Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;
  5. e)Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữuvăn phòng;
  6. f)Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
  7. g)Được ưu tiên muavăn phòng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;
  8. h)Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuêvăn phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng văn phòng giảm sút nghiêm trọng;

- Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;

- Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. a)Vào ngày hết hạn hợp đồng;
  2. b)Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….;
  3. c)Bên B không thể tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;
  4. d)Theo quy định khác của pháp luật.
  5. e)Trongcác trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.
  6. f)Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4.
  7. g)Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

6.2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

  1. a)Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là3 tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối thiểu là 24 tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B (nếu có).
  2. b)Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.
  3. c)Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc.

ĐIỀU 7: CAM KẾT CHUNG

7.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

7.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét xử.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày 10 tháng 04 năm

Hợp đồng được lập thành 2 (hai) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

               ĐẠI DIỆN BÊN A                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

                    Chức vụ                                                                      Chức vụ

               (Ký tên đóng dấu)                                                  (Ký tên đóng dấu)

TÀI LIỆU LIÊN QUAN